NHÓM 5 và NHÓM 6



Nhóm 5: Người làm công tác y tế.

Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh cần lao.

Nội dung huấn luyện nhóm 5:

a) Hệ thống chính sách, luật pháp về an toàn, vệ sinh lao ng;

b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh cần lao bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao ng ở cơ sở; phân định nghĩa vụ và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh cần lao; tri thức cơ bản về nguyên tố nguy hiểm, có hại, biện pháp ngừa, cải thiện điều kiện lao ng; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh dinh;

c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng thực chuyên môn về y tế lao ng: nguyên tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao ng để đánh giá nhân tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh lao ng tại nơi làm việc; các bệnh nghề thường gặp và biện pháp phòng chống; cách tổ chức khám bệnh nghề, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; gian dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hành bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao ng; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, buồng bệnh không lây truyền tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cấp thiết để thực hành công tác vệ sinh cần lao; phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh cần lao, gian bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông báo về vệ sinh lao ng, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao ng, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề. Công tác phối hợp với người làm mướn tác an toàn, vệ sinh cần lao hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao ng để thực hiện nhiệm vụ liên hệ theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh cần lao.

Nội dung huấn luyện nhóm 6:

Người lao ng dự mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh cần lao theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt ng của an toàn, vệ sinh viên.

thời kì huấn luyện

thời kì huấn luyện lần đầu tối thiểu được quy định như sau:

Nhóm 5: Tổng thời kì huấn luyện ít ra là 56 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. Trong đó, thời gian huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao ng ít nhất là 40 giờ, nội dung huấn luyện cấp giấy chứng thực an toàn, vệ sinh cần lao chí ít là 16 giờ.

5. Nhóm 6: Tổng thời gian huấn luyện ít ra là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh cần lao.

Huấn luyện, bồi bổ, cập nhật tri thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao ng và huấn luyện định kỳ

1. Huấn luyện cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao ng theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh cần lao

ít nhất 02 năm một lần, kể từ ngày Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn có hiệu lực, người được huấn luyện phải tham dự khóa huấn luyện để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện và cập nhật mới kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh cần lao. thời kì huấn luyện ít ra bằng 50% thời kì huấn luyện lần đầu. Người làm công tác y tế thực hiện việc cập nhật tri thức theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh cần lao.

2. Huấn luyện định kỳ theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh cần lao

3. Huấn luyện khi có sự đổi thay về công việc; thay đổi về thiết bị, công nghệ và huấn luyện sau thời gian nghỉ làm việc

a) đổi thay công việc hoặc đổi thay thiết bị, công nghệ: Trước khi giao việc phải được huấn luyện nội dung về an toàn, vệ sinh lao ng phù hợp với công việc mới hoặc thiết bị, công nghệ mới.

Trường hợp đối tượng đã được huấn luyện trong hạn vận dưới 12 tháng kể từ khi chuyển sang làm mướn việc mới hoặc kể từ khi có sự thay đổi thiết bị, công nghệ thì nội dung huấn luyện lại được miễn phần đã được huấn luyện.

b) Trở lại làm việc sau thời gian nghỉ làm việc

Cơ sở ngừng hoạt ng hoặc người lao ng nghỉ làm việc từ 06 tháng trở lên thì trước khi trở lại làm việc, người lao ng được huấn luyện lại nội dung như đối với huấn luyện lần đầu. thời kì huấn luyện lại bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu.

Quản lý việc cấp Giấy chứng thực huấn luyện, Thẻ an toàn, và Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao ng

1, Cấp Chứng chỉ chứng thực nhóm 5 – chuyên môn về y tế lao ng

a) Tổ chức huấn luyện; doanh nghiệp tự huấn luyện; cơ sở y tế bao gồm cơ sở giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề y tế, các cơ sở giáo dục khác có đào tạo mã ngành thuộc khối ngành khoa học sức khỏe, viện nghiên cứu thuộc hệ y tế ngừa ở cấp trung ương có chức năng đào tạo, trọng điểm đào tạo nhân công y tế cấp Chứng chỉ chứng thực chuyên môn về y tế cần lao cho người được huấn luyện nội dung chuyên môn về y tế cần lao sau khi rà đạt yêu cầu;

b) Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao ng theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 44-NĐCP.

2, Cấp Giấy chứng thực huấn luyện cho Nhóm 6

a) Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện cấp Giấy chứng thực huấn luyện cho người được huấn luyện thuộc nhóm 6 sau khi soát, sát hạch đạt đề nghị;

b) Giấy chứng nhận huấn luyện theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Mọi chi tiết liên đăng ký,

VIỆN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

Hotline: 0915.500.911 - 0963.500.911
Email: info@daotaonghiepvu.edu.vn - daotaoesc@gmail.com

VPGD Tại Hà Nội: Tòa nhà AFOffice, số 87 Vương Thừa Vũ, Q Thanh Xuân, Hà Nội
VPGD Tại Đà Nẵng: Bế Văn Đàn, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
VPGD Tại TP.Hồ Chí Minh: Block B - IndoChina Park Tower - Số 04 Nguyễn Đình Chiểu - Quận 1 - TP.HCM